THÍCH TÂM TRỌNG

THÍCH TÂM TRỌNG
NAM MÔ BỔN SƯ THÍCH CA MÂU NI PHẬT

Thứ Năm, 3 tháng 12, 2015

Các kỹ năng trong thuyết trình

Các kỹ năng trong thuyết trình 1.Kiểm soát sự lo lắng: - Các nguyên nhân dẫn đến sự lo lắng: + Chuẩn bị không tốt bài thuyết trình + Kiến thức về chủ đề thuyết trình bị hạn chế + Thể chất và tinh thần không tốt + Thính giả nhìn bạn chằm chằm + Người nghe không tập trung chú ý 2. Biểu hiện của sự lo lắng:  Khuôn mặt trầm ngâm, không tươi vui  Giọng nói run và tim đập mạnh  Đi đi, lại lại không rõ mục đích, đứng ngồi không yên  Toát mồ côi, run tay, run chân, giọng nói ngắt quãng, thở mạnh  Tay vân vê một thứ gì đó như vạt áo, bút, tư trang…  Chọn chủ đề bạn biết rõ  Đừng bao giờ học thuộc bài nói (giọng đọc như máy, không truyền cảm..)  Lên kế hoạch sử dụng công cụ hỗ trợ: máy chiếu, tờ rơi, bảng biểu…  Ổn định tâm lý  Cơ thể: di chuyển nhẹ nhàng, hít thở đều và sâu, tạo sự thư giản cần thiết, hai bàn tay nắm chặt rồi thả lỏng càng chậm càng tốt  Hơi thở và giọng nói: tập hít thở để điều hòa tốt hơi thờ mình 3.Sử dụng ngôn ngữ:  Đối với khán giả là người cao tuổi: ngôn ngữ truyền tải đòi hỏi ngắn gọn, dễ hiểu và tính thực tế cao, thể hiện tính trang nghiêm  Đối với đối tưỡng trẻ và trung tuổi : có sự linh hoạt, ngôn từ đặc trưng về chuyên môn, ngành nghề, lĩnh vực họ hoạt động  Đối tượng là nam giới: ngôn ngữ mạnh mẽ, tính logic cao  Đối tượng là nữ giới: ngôn ngữ phải nhẹ nhàng, truyền cảm thể hiện sự gần gũi  Đối tượng là người nước ngoài: sử dụng phiên dịch, cần am hiểu văn hóa nước sở tại 4. Sử dụng ngôn ngữ một cách hiệu quả:  Sử dụng từ chính xác  Sử dụng từ rõ ràng  Dùng tử quen thuộc  Sử dụng từ biểu đạt  Sử dụng ngôn ngữ sinh động: từ tượng thanh, tượng hình  Sử dụng từ thích hợp, phù hợp với hoàn cảnh nói, khán giả, chủ đề Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết: Người TT soạn giáo án nhằm kiểm soát nội dung trình bày Ngôn ngữ viết được người thuyết trình viết ra với chọn lọc, logic, đầy đủ, văn phong ngắn gọn. Người thuyết trình sử dụng kỹ năng nói để truyền đạt , nhấn mạnh và gây hiệu ứng tốt với khán giả 5. Kỹ năng nói:  Giọng nói/âm lượng: - Điều tiết tốt âm lượng trong buổi TT - Âm lượng lúc cao, thấp (chú ý những phần chuyển câu, chuyển đoạn, chuyển nội dung) Phát âm : Cần tránh một số rào cản như nói ngọng, lắp, ư,a…. Nhịp độ, tốc độ: cần có sự thay đổi để thu hút người nghe Sử dụng micro: cách miệng 20cm 6. Giao tiếp bằng mắt: - Ánh mắt xã giao - Ánh mắt thân thiện. - Đưa mắt quan sát xung quanh phòng - Đưa mắt chú ý 1 nhóm thính giả khi bạn bắt đầu những câu nói đầu tiên - Di chuyển ánh mắt mình đến tất cả thính giả thính giả cảm thấy sự quan tâm Mắt liếc nhẹ kèm theo 1 nụ cười Những điều cần tránh:  Ánh mắt rụt rè, nhút nhát  Chỉ nhìn tập trung vào 1 nhóm thính giả  Nhìn tài liệu liên tục  Chớp mắt hoặc dụi mắt liên tục 7. Biểu lộ khuôn mặt:  Khuôn mặt tự tin, thoải mái  Nét mặt vui tươi, phù hợp  Giữ gìn sức khỏe tốt trước 2, 3 ngày 7.1. Những điều nên tránh:  Khuôn mặt nhợt nhạt, lạnh tanh, cau có  Cau có khi thính giả không hợp tác, không tập trung chú ý Cử chỉ: Cần tránh:  Không nên nhún vai quá nhiều  Không nên lắc lư đầu quá nhiều  Vung tay quá nhiều  Trỏ tay hoặc chắp tay sau lưng  khoanh tay  Gãi đầu hoặc dụi mắt  Cầm bút hoặc mân mê một thứ gì đó mà không có mục đích 8. Dáng điệu, tư thế, phong thái:  Đứng thắng, hơi hướng về phía trước tạo sự gần gũi, cởi mở  Đầu ở tư thế cao và thẳng với ánh mắt nhìn về trước khán giả  Lưng và bụng thẳng tạo sự tự nhiên  Hai mũi bàn chân dứng hình chữ V, tạo thế đứng vững chắc  Hai tay buông xuống.  Lực dồn đều về hai chân 8.1. Di chuyển:  Di chuyển nhịp nhàng với sự kết hợp của việc hướng ánh mắt vào những minh họa trên bảng  Di chuyển đến khán giả thì khoảng cách lý tưởng là 1 m  Di chuyển đến nhiều vị trí khác nhau  Tránh di chuyển quá nhanh, liên tục hoặc đứng quá gần khán giả, tránh sự va chạm với khán giả 9. Trang phục, vẻ bề ngoài:  Trang phục thoải mái trong cử động  Phù hợp với buổi thuyết trình, phối màu phải hài hòa, phù hợp  Trang phục sạch sẽ, ngay thẳng, nữ tránh áo hở cổ, không tay  Đầu tóc gọn gàng, thắt lưng phù hợp  Chú ý biển tên, đồng phục.. nếu bạn đi theo nhóm 9.1. Những trang phục nên tránh:  Trang phục lôi thôi, không có tính thích ứng  Quá màu mè, nhiều hoa văn, diêm dúa, thiết kế nhiều chi tiết thừa  Quá lạm dụng việc sử dụng nữ trang đi kèm  Trang phục, đầu tóc lạc hậu, lỗi thời 10. Nắm bắt diễn biến của thính giả:  Trước buổi thuyết trình: Đến sớm và quan sát thái độ thính giá, nắm bắt mức độ thính giả về nội dung TT, tiếp cận, hỏi đáp xã giao  Trong buổi thuyết trình: - Khán giả tập trung ngay từ lúc đầu - Khán giả hào hứng: duy trì và đẩy cao trào - Khán giả thờ ơ, nói chuyện, làm việc riêng: cần điều chỉnh ngay, đẩy cao giọng nói, kết hợp sử dụng ngôn ngữ cơ thể, đặt câu hỏi 11. Xử lý/trả lời câu hỏi thính giá  Bình tĩnh, chăm chú nghe câu hỏi của thính giả  Ghi câu hỏi ra giấy  Nên để nhiều câu hỏi rồi trả lời, nên khống chế những câu hỏi nhằm đảm bảo thời gian  Chọn câu dễ trả lời trước nhằm tạo sự tự tin. Câu phức tạp nên gạch đầu dòng các ý trả lời  Thông tin trả lời cần bám sát vào chủ đề 11.1. Đặt câu hỏi cho thính giá Đặt câu hỏi cho thính giả nhằm tạo sự hưng phấn theo dõi tiếp nội dung:  Câu hỏi ngắn, gọn, dễ hiểu, không khó  Câu hỏi gắn với nội dung vừa trình bày  Nên có sự gợi mở  Động viên nếu thính giả trả lời đúng 12. Lắng nghe/vận dụng KN nghe: 1. Nghe một cách chủ động Cần khắc phục các nguyên nhân nghe kém:  Nghe không tập trung:  Nghe quá khó: khán giả lan man, âm thanh xung quanh hỗn tạp..khó phán đoán. Cần khẳng định với khán giả về ý câu hỏi  Không nên đưa ra kết luận vội vàng, hơi quá tự tin.Cần lắng nghe và tập trung phân tích  Lắng nghe có phân tích Phải xử lý các thông tin. Sử dụng tai nghe, đọc được ngôn ngữ cơ thể của thính giả và xử lý tốt tình huống xảy ra  Kiểm soát cảm xúc: nên tỉnh táo và tập trung – không lơ đãng - nhớ được người ta nói gì và phải hiểu được  Thuyết phục là thay đổi ý kiến người nghe để làm cho họ đồng ý với bạn và có thể hành động và cách nói của bạn phải tạo sự tin tưởng. Khi bạn nói để thuyết phục, nhiệm vụ của bạn như bán 1 chương trình, bảo vệ 1 ý kiến, phản đối 1 quan điểm hoặc hối thúc một ai đó hành động theo ý kiến của mình 1. Tâm lý của sự thuyết phục: Sự thuyết phục là quá trình tâm lý, nó xảy ra trong các tình huống mà 2, 3 quan điểm cùng tồn tại 1 lúc. 2. Sự tranh đấu của việc thuyết phục: Nếu người nghe cứng rắn và chống đối lại ý kiến của bạn thì bạn có thể đề cập đến sự thành công nếu như nó đứng đầu. Đây là hoạt động mang tính chiến thuật, có chiến lược để chiến thắng người nghe. 3. Làm thế nào để người nghe xử lý những thông điệp mang tính thuyết phục: Người thuyết phục cố gắng đưa những thông tin thực tế để cuốn hút người nghe vào quá trình thuyết phục. Thông tin đưa ra cần súc tích để người nghe dễ xử lý, tăng tính hiệu quả 4. Thính giả là mục tiêu: - Sự đồng ý 1 cách thụ động: người thuyết trình phải cố gắng thuyết phục người nghe về các điều khoản đưa ra mà không hối thúc thực hiện ngay. - Để có hành độngngay lập tức: người nói thuyết phục người nghe làm những hành động để ủng hộ những điều khoản đặt ra.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét