THÍCH TÂM TRỌNG

THÍCH TÂM TRỌNG
NAM MÔ BỔN SƯ THÍCH CA MÂU NI PHẬT

Thứ Ba, 14 tháng 5, 2013

BÀI TRẮC NGHIỆM KIẾN THỨC PHẬT HỌC

BÀI TRẮC NGHIỆM KIẾN THỨC PHẬT HỌC (32 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM) 1) Theo kinh Pháp Hoa, vì sao đức Phật thị hiện cõi Ta bà này? a) Vì một nhân duyên lớn. b) Vì khai thị chúng sanh “Ngộ nhập Phật Tri Kiến”. c) Vì muốn cứu độ chúng sanh. d) Vì muốn tầm chân lý. 2) Theo Phật học phổ thông, trước khi Phật giáng sanh, Ấn độ có bao nhiêu tôn giáo? a) Có 72 tôn giáo. b) Có 94 tôn giáo. c) Có 95 tôn giáo. d) Có 108 tôn giáo 3) Tại sao đã có nhiều tôn giáo rồi mà đạo Phật còn xuất hiện để làm gì? a) Vì muốn đem lại toàn chân thiện mỹ. b) Vì muốn dạy cái đạo vô thượng chánh đẳng chánh giác. c) Vì muốn cho con người thấy rõ con đường thật sự an vui và hạnh phúc. d) Cả ba câu đều đúng. 4) Chữ đạo của nhà Phật đồng nghĩa với cụm từ nào sau đây? a) Bản thể. b) Lý tánh tuyệt đối. c) Bổn phận phong tục tập quán. d) Cả hai câu a và b đều đúng. 5) Đứng về phương diện bản thể, đạo Phật có từ lúc nào? a) Đạo Phật có từ vô thỉ. b) Khi có chúng sanh là có đạo Phật. c) Khi Phật đản sanh. d) Cả hai câu a và b đều đúng. 6) Về phương diện lịch sử thì đạo Phật có từ lúc nào? a) Có từ năm 544 trước Tây lịch b) Có từ năm 594 trước Tây lịch. c) Có từ năm 623 trước Tây lịch d) Có từ năm 624 trước Tây lịch 7) Đức Phật nào giáo hóa nơi cõi Ta bà? a) Phật Thích Ca Mâu Ni. b) Phật A Di Đà c) Phật Dược Sư. d) Phật Ca Diếp. 8) Danh hiệu Thích Ca Mâu Ni có nghĩa là gì? a) Bậc Năng nhân tịch mặc b) Bậc ẩn sĩ của dòng họ Thích Ca c) Bậc giải thoát của dòng họ Thích Ca. d) Cả ba câu đều đúng. 9) Sự ra đời của đức Phật gọi là “Đản sanh” mang ý nghĩa gì? a) Sự ra đời làm vui vẻ, làm hân hoan, xán lạn cho cõi đời. b) Hiện ra hình thể bằng xương bằng thịt cho con mắt trần con người nhìn thấy được. c) Hiện sinh từ chỗ cao đến chỗ thấp d) Cả ba câu đều đúng. 10) Sự ra đời của đức Phật gọi là “Thị hiện” có ý nghĩa gì? a) Hiện ra hình thể bằng xương bằng thịt cho con người nhìn thấy được b) Sự ra đời vui vẻ, làm hân hoan, xán lạn cho cõi đời. c) Hiện sinh từ chỗ cao đến chỗ thấp d) Cả ba câu đều đúng 11) Thái tử Tất đạt đa Đản sanh ở đâu? a) Nê Pan b) Lâm Tỳ Ni. c) Thành Xá Vệ d) Lộc Uyển 12) Theo Phật học Phổ thông, Thái tử Tất đạt đa đản sanh vào: a) Ngày 15 tháng 2 Al b) Ngày 15 tháng 4 Al c) Ngày 8 tháng 4 Al d) Ngày 8 tháng 12 Al 13) Theo Phật học Phổ thông, Đức Phật Thích Ca Mâu Ni thành đạo vào: a) Ngày 15 tháng 2 Al b) Ngày 8 tháng 4 Al. c) Ngày 8 tháng 12 Al. d) Ngày 15 tháng 12 Al. 14) Theo Phật học Phổ thông, Đức Phật Thích Ca Mâu Ni nhập Niết Bàn vào: a) Mùng 8 tháng 2 âm lịch b) Ngày 15 tháng 2 âm lịch. c) Ngày 15 tháng 4 âm lịch d) Ngày 15 tháng 12 âm lịch 15) Phật lịch được tính từ năm nào?? a) Từ năm Phật đản sanh b) Từ năm Phật thành đạo c) Từ năm Phật chuyển pháp luân d) Từ năm Phật nhập Niết bàn 16) Khi vua Tịnh Phạn không đồng ý cho xuất gia, Thái tử đã yêu cầu vua cha những điều gì ? a) Hai điều kiện: Cho con trẻ mãi không già, cho con mạnh mãi không đau b) Ba điều kiện: Cho con trẻ mãi không già, cho con mạnh mãi không đau, cho con sống hoài không chết c) Bốn điều kiện: Cho con trẻ mãi không già, cho con mạnh mãi không đau, cho con sống hoài không chết, cho tất cả chúng sanh hết khổ. d) Năm điều kiện: Cho con trẻ mãi không già, cho con mạnh mãi không đau, cho con sống hoài không chết, cho con được xuất gia, cho tất cả chúng sanh hết khổ. 17) Tài năng và đức hạnh của Thái tử Tất Đạt Đa như thế nào? a) Sức mạnh phi thường, tài trí thông minh xuất chúng. b) Từ nghề văn cho đến nghiệp võ đều giỏi hơn thầy dạy cho mình. c) Lòng thương người, thương vật của Ngài không ai sánh kịp d) Cả ba câu đều đúng 18) Vua Tịnh Phạn dùng cách gì để ngăn chí xuất gia của Thái tử? a) Xây dựng ba tòa lâu đài nguy nga tráng lệ hợp thời tiết ba mùa tại Ấn Độ. b) Thành hôn cho Thái tử với một Công chúa con vua Thiện Giác là Da Du Ða La tuyệt đẹp và đức hạnh. c) Hàng trăm cung phi mỹ nữ có tài đàn ca hay, múa giỏi để giải khuây cho Thái Tử. d) Cả ba câu đều đúng 19) Nguyên do nào Thái tử Tất Đạt Đa xuất gia tầm chân lý? a) Do thấy hạnh phúc cuộc sống không tồn tại lâu dài. b) Do thấy cảnh khổ: già, bệnh, chết ở bốn cửa thành. c) Do muốn giải thoát khổ đau cho mình và tất cả chúng sanh. d) Cả ba câu đều đúng 20) Mẫu hậu của Thái tử Tất Đạt Đa là ai? a) Hoàng hậu Vi Đề Hy. b) Hoàng hậu Mạc Lợi. c) Hoàng hậu Ma Da. d) Không xác định. 21) Khi Thái tử vừa đản sanh, ai là người xem tướng cho Ngài? a) Đạo sĩ A Tư Đà. b) Đạo sĩ Tu Đạt Đa. c) Đạo sĩ Uất Đầu Lam Phất. d) Cả ba đều sai. 22) Đức Phật Thích Ca xuất thân từ giai cấp nào? a) Bà la môn. b) Sát đế lợi. c) Phạm chí. d) Phệ xá. 23) Đức Phật có bao nhiêu tướng tốt? a) 32 tướng tốt. b) 36 tướng tốt. c) 80 tướng tốt. d) 108 tướng tốt. 24) Thái tử gặp một ông già tóc bạc, răng rụng, mắt lờ, tai điếc, lưng còng, nương gậy lần từng bước ngập ngừng như sắp ngã ở cửa thành nào? a) Cửa thành Đông. b) Cửa thành Nam. c) Cửa thành Tây. d) Cửa thành Bắc. 25) Thái Tử thấy một người đau nằm trên cỏ, đang khóc than rên siết, đau đớn vô cùng ở cửa thành nào? a) Cửa thành Đông. b) Cửa thành Nam. c) Cửa thành Tây. d) Cửa thành Bắc. 26) Thái Tử gặp ai ở cửa Bắc của thành Ca Tỳ La Vệ? a) Một người thợ săn đang nhắm bắn những con chim. b) Một cái thây chết nằm giữa đường, ruồi lằng bu bám, và sình lên. c) Một vị tu sĩ tướng mạo nghiêm trang, điềm tỉnh thản nhiên. d) Cả ba câu đều đúng 27) Suốt 49 ngày đêm thiền định, Đức Phật thành đạo ở đâu? a) Dưới cây Vô Ưu. b) Dưới cây Bồ Đề. c) Dưới cây Ta La. d) Dưới cây Sim pa. 28) Theo Phật học Phổ thông, Đức Phật thành đạo khi Ngài bao nhiêu tuổi? a) 29 tuổi. b) 30 tuổi. c) 35 tuổi. d) 36 tuổi. 29) Tam Minh mà Đức Phật đã thành tựu là những gì? a) Túc mệnh thông, Thiên nhãn minh và Lậu tận diệt. b) Túc mệnh minh, Thiên nhãn minh và Lậu tận minh. c) Túc mệnh thông, Thiên nhãn thông và Lậu tận thông. d) Cả ba câu đều SAI 30) Đức Phật được tôn xưng với danh hiệu Đại hùng Đại lực do Ngài có năng lực gì? a) Võ nghệ cao cường và sức mạnh phi thường. b) Có tài cưỡi ngựa bắn cung, múa kiếm siêu xuất hơn mọi người. c) Thắng cả ngoại cảnh lẫn nội tâm, đã thắng được giặc Ma Vương. d) Cả ba câu đều SAI 31) Đức Phật được tôn xưng với danh hiệu Đại từ Đại bi do Ngài có năng lực gì? a) Có lòng yêu nước thương dân hơn cả hạnh phúc riêng mình. b) Có lòng cứu nhân độ thế, không phân biệt sang hèn. c) Tình thương chúng sanh rộng sâu như trời bể, thiết tha như tình mẹ thương con. d) Cả ba câu đều SAI 32) Đức Phật được tôn xưng với danh hiệu Đại hỷ Đại xả do Ngài có năng lực gì? a) Do hoan hỷ từ bỏ vợ đẹp, con ngoan và các thứ dục lạc ở đời. b) Do hoan hỷ từ bỏ ngôi báu với cung vàng điện ngọc. c) Do hoan hỷ từ bỏ, không vướng mắc cảnh, không một chút bận tâm thối chuyển, sống trong thiền định, làm chủ ba nghiệp. d) Cả ba câu đều đúng

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét