THÍCH TÂM TRỌNG
NAM MÔ BỔN SƯ THÍCH CA MÂU NI PHẬT
Thứ Ba, 14 tháng 5, 2013
Bài thi thử nghiệm
Bài thi thử nghiệm
1) Sao gọi là Thiền Tông?
a) Vì ngồi ngay thẳng
b) Thiền tông là một tông phái của Phật Giáo lấy pháp môn tham thiền nhập định làm căn bản tu hành
c) Khi ngồi chỉ chú ý vào một việc duy nhất
d) Tất cả đều đúng
2) Ý nghĩa của chữ Thiền và Định là gì?
a) Chữ "Thiền " là do chữ "Thiền-na", một tiếng Phạn, phiên âm theo tiếng Trung Hoa và dịch nghĩa là định lự ( định các tự lự). Hiệp chung cả tiếng Phạn và tiếng Trung Hoa, thành ra chữ Thiền định
b) Chữ " Thiền", xưa dịch tư là " tư duy", nay dịch là " Tịnh lự". Tư duy có nghĩa là suy nghiệm, nghiên cứu, suy tầm đối tượng của tâm thức ( tức là chỉ) để cho tâm thể được sáng tỏ
c) Chữ "Ðịnh" nguyên tiếng Phạn là Samadhi, người Trung Hoa phiên âm là Tam muội, nghĩa là tập trung tư tưởng vào một cảnh duy nhất không cho tán loạn
d) Ba câu trên đều đúng
3) Bốn Loại Thiền Định là gì?
a) Ngoại đạo thiền, Phàm phu thiền, Tiểu thừa thiền, Đại thừa thiền
b) Thiên thiền, Ngoại đạo thiền, Thanh Văn thiền, Bồ Tát thiền
c) Cả hai đều sai
d) Cả hai đều đúng
4) Sơ tổ của thiền Tông là ai?
a) Tôn giả Xá Lợi Phất
b) Tôn giả Mục Kiền Liên
c) Tôn giả Ma Ha Ca Diếp
d) Tôn giả A Nan
5) Sơ tổ Thiền tông ở Trung Hoa là vị nào?
a) Đại Sư Thần Quang
b) Đại Sư Huệ Khả
c) Đại Sư Huệ Năng
d) Đại Sư Bồ Đề Đạt Ma
6) Vị tổ thứ sáu của Thiền tông ở Trung Hoa, cũng là vị tổ cuối cùng được truyền y bát là vị nào?
a) Đại Sư Thần Tú
b) Đại Sư Thanh Nguyên
c) Đại Sư Huệ Năng
d) Đại Sư Hoài Nhượng
7) Sơ Tổ của Thiền tông Việt Nam là vị nào?
a) Ngài Tăng Xán
b) Ngài Tỳ Ni Đa Lưu Chi
c) Ngài Pháp Hiển
d) Ngài Bách Trượng
8) Phương pháp đối trị lòng tham muốn quá độ là gì?
a) Nhẫn nhục và từ bi
b) Vị tha và hoan hỷ
c) An phận thủ thường
d) Ít muốn và biết đủ (Thiểu dục và tri túc)
9) Tam pháp ấn là gì?
a) Nhân quả, luân hồi và nghiệp báo
b) Vô thường, vô ngã và Niết bàn
c) Vô thường, khổ và vô ngã
d) Tất cả đều đúng
10) Đức Phật giảng về năm mươi ấm ma và được ghi chép lại trong bộ Kinh nào?
a) Kinh Bát Nhã
b) Kinh Pháp Hoa
c) Kinh Niết Bàn
d) Kinh Thủ Lăng Nghiêm
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét